TUYỂN NHÂN VIÊN BÁN HÀNG CÓ KINH NGHIỆM BÁN HÀNG ONLINE
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

  • 0973 877 484
    08 62 896 113
    08 39 850 113 Kế Toán 1 Kế Toán 2 Kế Toán 3 Zalo: 0973 877 484 Viber: 0938 878 956 Hướng dẫn thực tập Hướng dẫn viết báo cáo
Tìm kiếm tin
Quảng cáo
ĐỒNG HỒ
BẢN ĐỒ ĐƯỜNG ĐI
Trụ sở 1
Trụ sở 1
Trụ sở 2
Trụ sở 2
Fanpage
HOẠT ĐỘNG CÔNG TY
THỐNG KÊ TRUY CẬP

Hôm nay: 58

Tổng lượt truy cập: 1,291,366

CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN NGÔI SAO SÀI GON, DẠY KẾ TOÁN, DÀO TẠO KẾ TOÁN, DÀO TẠO KẾ TOÁN TỔNG HỢP , DÀO TẠO KẾ TOÁN TRƯỞNG

Tình huống về kế toán vốn chủ sở hữu

Tình huống về kế toán vốn chủ sở hữu

 

Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần.

 Các tài khoản được sử dụng để xử lý vốn chủ sở hữu

- TK 411 “NV kinh doanh”

- TK 414 “Quỹ đầu tư phát triển”

- TK 415 “Quỹ dự phòng tài chính”

- TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”

- TK 441 “NV đầu tư XDCB”

Sau đây, KẾ TOÁN SÀI GÒN xin đưa ra một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hạch toán với vốn chủ sở hữu

Tình huống:

Các tình huống liên quan đến nguồn vốn kinh doanh do nhận vốn cấp, vốn góp.

 

Nhận vốn do nhà nước cấp bằng tiền mặt 10.000.000 đồng.

Nợ TK 111

     Có TK 411

10.000.000

Nhận vốn do nhà nước cấp bằng nguyên vật liệu có trị giá 10.000.000 đồng

Nợ TK 152

     Có TK 411

10.000.000

Nhận vốn do nhà nước cấp bằng TSCĐ hữu hình có trị giá 100.000.000 đồng.

Nợ TK 211

     Có TK 411

10.000.000

Nhận vốn góp LD của các bên tham gia LD bằng tiền gửi NH là 100.000.000 đồng, bằng nguyên vật liệu là 120.000.000 đồng và bằng TSCĐ hữu hình có trị giá 280.000.000.

Nợ TK 112:            100.000.000

Nợ TK 152:            120.000.000

Nợ TK 211:            280.000.000

Có TK 411:                    500.000.000

Tình huống

Khi công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để tăng vốn hoạt động.

 

- Phát hành 100.000 CP có mệnh giá 10.000đ/cp thu bằng tiền mặt

Nợ TK 111:                    100.000 x 10.000

Có TK 4111:                  100.000 x 10.000

- Phát hành 10.000 cp có mệnh giá 10.000 đ/cp, giá phát hành 11.000đ/cp thu bằng tiền mặt.

Nợ TK 111:                   10.000 x 11.000

Có TK 4111:                  10.000 x 10.000

Có TK 4112:                  10.000 x 1.000

- Chi phí phục vụ cho việc phát hành cổ phiếu trả bằng tiền mặt 2.000.000

Nợ TK 4112:        2.000.000

Có TK 111:                    2.000.000

Tình huống:

Giảm nguồn vốn kinh doanh do trả lại vốn cho người cấp vốn, góp vốn.

Dùng số vốn KH để hoàn trả cho các bên tham gia LD là 20 triệu.

Nợ TK 411

Có TK 338

20.000.000

Sau đó dùng tiền mặt để thanh toán:

Nợ TK 338:                   20.000.000

Có TK 111:                             20.000.000

Nếu chi tiền mặt thanh toán ngay:

Nợ TK 411

      Có TK 111

20.000.000

Hoàn trả vốn cho các bền tham gia LD bằng tiền mặt là 50 triệu.

Nợ TK 411

     Có TK 111

50.000.000

Tình huống:

Giảm nguồn do 1 số nguyên nhân khác.

a. Giả sử khi kiểm kê TSCĐ, phát hiện thiếu 1 TSCĐHH có nguyên giá 50.000.000, đã hao mòn 10.000.000. Sau khi tìm hiểu nguyên nhân đã quyết định ghi giảm vốn phần giá trị còn lại:

(1) Nợ TK 1381:              40.000.000

     Nợ TK 214:                10.000.000

Có TK 211:                              50.000.000

(2)

Nợ TK 411

Có TK 1381

40.000.000

Trường hợp khác, kiểm kê phát hiện thiếu 1 số vật liệu có trị giá 5.000.000 chưa xác định được nguyên nhân. Sau đó đã quyết định ghi giảm NVKD.

(1)  

Nợ TK 1381

Có TK 152

5.000.000

(2)  

Nợ TK 411

Có TK 1381

5.000.000

b. Giả sử DN bị cháy nhà kho. Toàn bộ giá trị thiệt hại gồm:

- TSCĐ hữu hình có nguyên giá là 50 triệu, đã hao mòn 10 triệu.

- Vật liệu có trị giá 260.000.000

Chưa xác định được nguyên nhân của hỏa hoạn.

(1) Nợ TK 1381:              40.000.000

      Nợ TK 214:                10.000.000

Có TK 211:                              50.000.000

(2) Nợ TK1381:               260.000.000

Có TK 152:                              260.000.000

Sau khi tìm hiểu nguyên nhân thiệt hại, xác định mức bồi thường thiệt hại của công ty BH là 70%, quỹ dự phòng chịu 10% còn lại giảm vốn.

Nợ TK 1388:                   300.000.000         x 70% = 210.000.000

Nợ TK 415:            300.000.000         x 10% = 30.000.000

Nợ TK 411:            300.000.000         x 20% = 60.000.000

Có TK 1381:                           300.000.000

 

Tình huống

Công ty A xây dựng một nhà kho do nguồn vốn XDCB đài thọ. Chi phí phát sinh là 205.000.000 đồng gồm:

- Vật liệu XD: 135.000.000

- Khoản phải trả cho người nhận thầu: 40.000.000

- Chi phí bằng tiền mặt

 

Nợ TK 241:            205.000.000

Có TK 152:                    135.000.000

Có TK 331:                    40.000.000

Có TK 111:                    30.000.000

Giả sử cuối tháng công trình hoàn thành, bàn giao theo giá quyết toán được duyệt là 200.000.000, chi  phí thiệt hại được duyệt bỏ 5.000.000 không tính vào giá trị công trình được ghi giảm nguồn vốn XDCB.

(1) Nợ TK 211:              200.000.000

     Nợ TK 441:                   5.000.000

Có TK 241:           205.000.Ọ00

(2) Nợ TK 441:              200.000.000

Có TK411:           200.000.000

Giả sử thiệt hại trên không được duyệt bỏ mà bắt bồi thường:

(1)  Nợ TK 138:             5.000.000

       Nợ TK 211:             200.000.000

Có TK 241:          205.000.000

(2) Nợ TK 441:              200.000.000

Có TK 411:                    200.000.000